Hai loại quả rẻ bèo ở chợ Việt nhưng cực giàu vitamin và khoáng chất, tốt cho sức khỏe, giá chỉ 15.000 đồng/kg

Bên cạnh việc cung cấp đạm, chất béo, chất bột đường thì vitamin và khoáng chất cũng vô cùng quan trọng trong việc duy trì, bảo vệ sức khoẻ tổng thể. Dưới đây là 2 loại quả quen thuộc, dễ tìm ở chợ Việt với mức giá bình dân, có hàm lượng vitamin và khoáng chất dồi dào, bà nội trợ nên cân nhắc bổ sung vào thực đơn hằng ngày.

Quả chuối

Chuối là loại quả phổ biến với phần thịt mềm, màu trắng kem đến vàng nhạt khi chín, vị ngọt và thơm đặc trưng. Tại Việt Nam, chuối được trồng ở nhiều nơi, vì thời gian sinh trưởng nhanh, ít tốn công chăm sóc nên giá thành của chuối tương đối rẻ. Tại các chợ dân sinh, siêu thị…, tuỳ từng loại chuối có mức giá dao động từ 15.000 - 30.000 đồng/kg. 

Chuối là loại quả có giá thành rẻ nhưng giàu dưỡng chất (Ảnh minh hoạ)

Xét về hàm lượng dinh dưỡng, trong 100 gam chuối chứa khoảng 75% nước; Carbohydrate: 22.8 gam; Đường: 12.1 gam; Chất xơ: 2.6 gam; Protein: 1.1 gam; Chất béo: 0.3 gam và nhiều vitamin, khoáng chất, đặc biệt là kali, vitamin B6, vitamin C.

Nhờ có chất xơ và carbohydrate, chuối có thể góp phần tạo cảm giác no, hỗ trợ hoạt động tiêu hóa và bổ sung năng lượng trong ngày một cách hiệu quả. Dưới đây là một số lợi ích nổi bật mà chuối mang lại cho sức khoẻ tổng thể. 

Tốt cho huyết áp, tim mạch:  Với nguồn kali dồi dào, sử dụng chuối hợp lý có thể giúp việc lưu thông máu khắp cơ thể một cách trơn tru hơn. Chất sắt trong chuối hỗ trợ việc điều trị thiếu máu… từ đó có thể giúp cơ thể kiểm soát huyết áp, đề phòng các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh tim mạch. 

Ngoài ra, pectin trong chuối được cho là một chất dinh dưỡng hỗ trợ cải thiện sự dung nạp glucose ở người bệnh đái tháo đường.

Tốt cho tiêu hoá, bảo vệ dạ dày: Một trong những tác dụng chuối mang đến cho cơ thể là đặc tính chống loét. Các chất ức chế protease trong chuối giúp loại bỏ các vi khuẩn có hại có liên quan đến sự phát triển của loét dạ dày.

Đồng thời, lượng chất xơ đáng kể trong chuối giúp cho nhu động ruột được hoạt động trơn tru hơn, ngăn ngừa táo bón và cải thiện tiêu hoá. 

Tốt cho trí nhớ và tâm trạng: Axit amin tryptophan và chất chống oxy hóa như dopamine có trong chuối đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tâm trạng và trí nhớ. Đối với vitamin B6 có trong chuối sẽ giúp bạn ngủ ngon hơn. Bên cạnh đó, kali và magie trong chuối giúp tăng cường mật độ xương, tốt cho hệ xương khớp. 

Bổ sung năng lượng: Một ưu điểm nổi bật khác là chuối có khả năng cung cấp năng lượng tức thời, giúp cơ thể tăng thêm năng lượng một cách nhanh chóng, phục hồi thể lực. Hơn nữa, vì chuối dễ tiêu hóa nên phù hợp với nhiều độ tuổi khác nhau. 

Bên cạnh việc ăn chuối trực tiếp, có thể kết hợp cùng sữa chua, yến mạch hoặc làm sinh tố. Khi mua, nên chọn quả có nguồn gốc rõ ràng, hạn chế nguy cơ ngậm hoá chất, quả còn nguyên vẹn, không dập nát và có độ chín phù hợp với nhu cầu sử dụng. Đối với người mắc bệnh thận hoặc cần kiểm soát về kali thì nên có sự tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. 

Quả ổi

Cũng giống như chuối, ổi là loại quả được trồng phổ biến ở Việt Nam, có phần thịt giòn, mọng nước, vị ngọt pha chút chua nhẹ. Tuỳ vào giống ổi ruột trắng, vàng nhạt hay đỏ hồng, giá cả của ổi sẽ dao động từ 15.000 - 30.000 đồng/kg. Đây là loại quả có quanh năm, dễ tìm dễ mua ở chợ Việt.

Ổi có lượng vitamin C vượt trội so với nhiều loại trái cây khác (Ảnh minh hoạ)

Dù là loại quả dân dã nhưng ổi nổi bật với hàm lượng dinh dưỡng cao, đặc biệt là nguồn vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa. 

Cứ 100 gam ổi chín sẽ cung cấp Calo: 68 kcal; Carbohydrate: 14,3 g; Chất xơ: 5,4 g; Đạm: 2,55 g; Chất béo: 0,95 g; Vitamin C: 228 mg; Kali: 417 mg; Vitamin A: 31 mcg; Sắt: 0,26 mg; Canxi: 18 mg… Trong đó, vitamin C trong ổi gấp 4 lần cam và kali nhiều hơn chuối. Dưới đây là một số lợi ích nổi bật của ổi. 

Tăng cường hệ miễn dịch: Với hàm lượng vitamin C cao, sử dụng ổi hợp lý giúp kích thích sản xuất bạch cầu, giảm nguy cơ nhiễm trùng. Riêng các chất chống oxy hóa trong ổi giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do các gốc tự do có hại, từ đó giảm viêm và hỗ trợ chức năng miễn dịch tổng thể.

Cải thiện tiêu hoá: Chất xơ trong ổi có thể giúp ngăn ngừa táo bón, thúc đẩy nhu động ruột đều đặn và cải thiện sức khỏe đường ruột. Đồng thời vì ít calo nên khi ăn ổi giúp bạn cảm thấy no lâu, phù hợp với người muốn giảm cân. Các vitamin và khoáng chất trong ổi cũng hỗ trợ quá trình trao đổi chất, giúp ích cho việc kiểm soát cân nặng.

Tốt cho tim mạch và làn da: Hàm lượng kali cao trong ổi giúp điều chỉnh huyết áp, chất xơ hòa tan giúp giảm mức cholesterol xấu, từ đó hỗ trợ hệ tim mạch hoạt động hiệu quả hơn. Vitamin C, chất chống oxy hóa trong ổi hỗ trợ việc sản xuất collagen, giúp bảo vệ da khỏi tổn thương do tia UV và ô nhiễm môi trường. 

Giảm căng thẳng, bảo vệ đôi mắt: Ăn ổi thường xuyên có thể giúp giảm căng thẳng oxy hóa trong cơ thể, magie trong ổi có tác dụng làm dịu hệ thần kinh. Riêng vitamin B6 góp phần cải thiện chức năng não một cách hiệu quả. Ngoài ra, vitamin A trong ổi giúp bảo vệ mắt, duy trì thị lực khỏe mạnh. 

Vì là loại quả bình dân trong thực đơn hằng ngày, nhiều gia đình Việt ưu tiên sử dụng ổi. Tuy nhiên, trong quá trình mua, nên chọn quả có vỏ sáng, cầm chắc tay, không bị dập hoặc có dấu hiệu úng. Trước khi sử dụng nên rửa sạch ổi dưới vòi nước chảy, gọt vỏ để đảm bảo độ an toàn, từ ổi có thể ăn trực tiếp, làm nước ép hoặc trộn salad. Đối với người có hệ tiêu hóa nhạy cảm, cần điều chỉnh lượng ăn phù hợp, nhất là ăn ổi còn xanh để tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ.