Bảng giá vàng 9999 24K 18K SJC DOJI PNJ hôm nay 4/11/2026

Bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K, SJC, Mi Hồng, BTMC, DOJI, PNJ hôm nay 4/11/2026. Giá vàng hôm nay giảm hay tăng? Vàng miếng SJC hiện bao nhiêu một lượng?

Giá vàng hôm nay 4/11 trên thế giới

Giá vàng thế giới sáng 4/11 quay đầu giảm mạnh, lùi về quanh ngưỡng 3.923 USD/ounce trong bối cảnh thị trường quốc tế chịu áp lực bán. Theo dữ liệu cập nhật lúc 7h41, giá vàng giao ngay ở mức 3.923,54 USD/ounce, giảm 36,31 USD/ounce, tương đương 0,92% trong 24 giờ qua.

Diễn biến này cho thấy kim loại quý đang gặp khó khăn trong việc duy trì đà tăng sau những phiên biến động liên tục. Khi giá vàng giảm gần 1% trong một ngày, tâm lý thận trọng có thể gia tăng, đặc biệt đối với những nhà đầu tư mua vào ở vùng giá cao.

Một trong những yếu tố thường tác động mạnh đến vàng là diễn biến của đồng USD và kỳ vọng lãi suất tại Mỹ. Khi đồng bạc xanh tăng giá hoặc lợi suất trái phiếu duy trì ở mức hấp dẫn, vàng thường chịu sức ép do không đem lại lợi suất định kỳ. Bên cạnh đó, hoạt động chốt lời sau những nhịp tăng cũng có thể khiến giá kim loại quý điều chỉnh.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank được cung cấp, mỗi ounce vàng tương đương khoảng 101,86 triệu đồng. Như vậy, giá vàng thế giới quy đổi đạt khoảng 122,8 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế, phí và các chi phí liên quan.

Mức giá quy đổi này tiếp tục thấp hơn đáng kể so với giá vàng miếng SJC trong nước. Khoảng cách giữa hai thị trường là yếu tố người mua cần quan tâm, nhất là khi giá vàng thế giới đang giảm nhưng giá trong nước có thể điều chỉnh chậm hơn.

Giá vàng hôm nay 4/11
Giá vàng hôm nay 4/11

Giá vàng hôm nay 4/11 ở trong nước

Trái ngược với diễn biến giảm của thị trường quốc tế, giá vàng trong nước sáng 4/11 vẫn duy trì ở vùng cao. Vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 137,6 triệu đồng/lượng mua vào và 140,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Chênh lệch giữa hai chiều mua – bán hiện là 3 triệu đồng/lượng. Đây là khoảng cách đáng lưu ý với người mua vàng trong thời điểm thị trường biến động, bởi giá cần tăng đủ lớn mới có thể bù đắp phần chênh lệch khi bán lại.

Tại các thương hiệu lớn, mặt bằng giá vàng miếng nhìn chung khá đồng đều. SJC, PNJ và DOJI cùng niêm yết giá mua vào 137,6 triệu đồng/lượng, bán ra 140,6 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải cũng có mức giá tương tự tại Hà Nội.

Một số đơn vị có giá mua vào thấp hơn. Mi Hồng niêm yết vàng ở mức 139,1 triệu đồng/lượng mua vào và 140,6 triệu đồng/lượng bán ra, trong khi Ngọc Thẩm giao dịch quanh 136 triệu đồng/lượng mua vào, 139,5 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cũng có giá mua vào thấp hơn mức bán ra phổ biến trên thị trường.

Đối với vàng nhẫn SJC 9999, giá mua vào hiện ở mức 133,7 triệu đồng/lượng, bán ra 137,7 triệu đồng/lượng. So với vàng miếng, vàng nhẫn có mức giá thấp hơn, song chênh lệch mua – bán lên tới 4 triệu đồng/lượng, khiến người mua cần cân nhắc kỹ nếu có ý định giao dịch ngắn hạn.

Vàng nữ trang cũng ghi nhận sự phân hóa theo hàm lượng vàng. Nữ trang 99,99% được niêm yết ở mức 131,7 triệu đồng/lượng mua vào và 136,7 triệu đồng/lượng bán ra. Với vàng 99%, giá mua vào khoảng 128,347 triệu đồng/lượng, bán ra 135,347 triệu đồng/lượng.

Các loại vàng có hàm lượng thấp hơn như 18K và 14K có giá thấp hơn đáng kể. Nữ trang 58,3% hiện được niêm yết khoảng 70,054 triệu đồng/lượng mua vào, 79,854 triệu đồng/lượng bán ra; vàng 41,7% ở mức 47,36 triệu đồng/lượng mua vào và 57,16 triệu đồng/lượng bán ra.

Trong bối cảnh giá vàng thế giới giảm gần 1%, thị trường trong nước vẫn giữ mức bán ra cao. Người mua nên theo dõi thêm các phiên cập nhật tiếp theo, đồng thời kiểm tra giá thực tế tại cửa hàng trước khi giao dịch.

Bảng giá vàng hôm nay 4/11 mới nhất

Đơn vị: triệu đồng/lượng.

Thương hiệu / Loại vàng

Mua vào

Bán ra

Vàng miếng SJC

137,600

140,600

Vàng miếng PNJ

137,600

140,600

Vàng miếng DOJI

137,600

140,600

Vàng Mi Hồng

139,100

140,600

Vàng Ngọc Thẩm

136,000

139,500

Vàng Bảo Tín Minh Châu

135,300

140,600

Vàng Bảo Tín Mạnh Hải

137,600

140,600

Vàng Phú Quý

136,000

140,600

Nhẫn SJC 9999

133,700

137,700

Nữ trang 99,99%

131,700

136,700

Nữ trang 99%

128,347

135,347

Vàng 18K (58,3%)

70,054

79,854

Vàng 10K (41,7%)

47,360

57,160

Lưu ý: Giá vàng có thể thay đổi theo thời điểm, khu vực và chính sách giao dịch của từng thương hiệu. Người mua nên kiểm tra bảng niêm yết trực tiếp trước khi giao dịch.