Dứa có hương vị ngon ngọt, có thể ăn theo nhiều cách khác nhau nên được rất nhiều người yêu thích. Loại quả này chứa nhiều chất xơ, giúp cải thiện tiêu hóa. Vitamin và khoáng chất trong dứa cũng dồi dào, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Lợi ích của dứa đối với sức khỏe
Dứa có hàm lượng calo khá thấp nhưng lượng dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể lại rất ấn tượng. Một cốc dứa khoảng 165 gram có thể cung cấp 83 calo, 1,7 gram chất béo, 1 gram chất đạm, 2,3 gram chất xơ, 21,6 gram cars cùng các loại vitamin, khoáng chất như vitamin B6, vitamin C, mangan, đồng…
Vitamin C là chất cần thiết đối với sức khỏe, có tác dụng củng cốc khả năng miễn dịch, tăng cường hấp thụ sắt trong cơ thể. Ngoài ra, mangan hỗ trợ tăng trưởng và trao đổi chất, cung cấp đặc tính chông oxy hóa.
Dứa còn chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa viêm, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.
Vitamin B trong dứa là dưỡng chất quan trọng giúp hình thành các tế bào hồng cầu mới, mang oxy đến các cơ quan và các mô trong cơ thẻ
Đặc biệt, dứa chứa nhiều chất xơ, hỗ trợ cho hoạt động tiêu hóa. Bromelain, một loại enzyme trong dứa có tác dụng phân hủy protein giúp cơ thể dễ dàng hấp thu dưỡng chất từ thức ăn. Chất này cũng có đặc tính chống viêm, giảm đau.
Dứa chứa ít calo, giàu chất xơ nên còn có lợi cho việc giảm cân, chống tích tụ mỡ thừa trong cơ thể.
Dứa mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể nhưng không phải ai cũng nên ăn loại quả này.
Người bị bệnh gì không nên ăn dứa?
Người đang mắc bệnh dạ dày, tá tràng
Dứa chứa nhiều axit hữu cơ và enzyme bromelain. Đối với người bình thường, bromelain có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, với người bình thường, thành phần này có thể gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.
Axit trong dứa có thể làm tăng nồng độ axit dịch vị, làm trầm trọng các vết loét trong dạ dày, gây ợ chua, đau bụng. Đặc biệt, ăn dứa lúc đói càng khiến axit bào mòn niêm mạc dạ dày, gây khó chịu, cồn cào.
Người có tiền sử đau dạ dày nếu muốn ăn dứa thì chỉ nên dùng với lượng nhỏ và ăn sau bữa ăn khoảng 30 phút, tuyệt đối không ăn dứa khi đói.
Người bị tiểu đường
Dứa có hàm lượng đường cao (fructose và glucose) ăn nhiều có thể làm tăng nguy cơ bị thừa cân, béo phì. Người bị tiểu đường cũng không nên ăn quá nhiều loại thực phẩm này. Tốt nhất nên hỏi ý kiến bác sĩ về cách sử dụng phù hợp với tình trạng bệnh.
Người bị huyết áp cao
Người bị huyết áp cao cũng nên hạn chế ăn dứa vì loại thực phẩm này dễ gây ra hiện tượng nóng bừng mặt, đau đầu, choáng váng… làm huyết áp tăng lên.
Người bị viêm răng, lở loét khoang miệng
Dứa chứa chất glucoside có tác dụng kích thích mạnh với niêm mạc, thực quản. Khi ăn quá nhiều, nó còn có thể gây ra tê bì ở lưỡi và cổ họng. Vì vậy, người đang bị viêm răng, lở loét khoang miệng không nên ăn dứa. Người khỏe mạnh cũng không nên nhiều dứa cùng lúc.
Enzyme bromeliad trong dứa có tác dụng phân hủy protein ngay trên niêm mạc miệng, không tốt cho việc làm lành các vết thương trong khoang miệng.
Người dễ bốc hỏa
Sau khi ăn dứa, nhiều người cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, ngứa người dữ dội, người nóng bừng, nổi mẩn. Đây là hiện tượng bốc hỏa. Người gặp tình trạng này tốt nhất không nên ăn dứa để tránh gây khó chịu cho cơ thể.
Người đang dùng thuốc chống đông máu
Bromelain trong dứa có tác dụng chống tập kết tiểu cầu, làm loãng máu tự nhiên. Do đó, người đang sử dụng thuốc chống đông máu như Heparin, Warfarin hoặc thuốc kháng tiểu cầu như Aspirin không nên ăn dứa. Việc ăn dứa có thể làm tăng tác dụng của thuốc, làm tăng nguy cơ xuất huyết khó kiểm soát.
Bên cạnh đó, người đang chuẩn bị thực hiện phẫu thuật cũng không nên ăn dứa trong ít nhất 2 tuần trước khi lên bàn mổ. Điều này giúp đảm bảo khả năng đông máu bình thường.