Rằm tháng 7 âm lịch 2026: Cúng ngày nào tốt nhất?

Gia chủ có thể chọn khoảng thời gian phù hợp để thực hiện lễ cúng Rằm tháng 7.

Theo quan niệm của người Việt, Rằm tháng 7 là khoảng thời gian vô cùng quan trọng. Ngoài việc thực hiện lễ cúng như ngày rằm thông thường, nhiều gia đình còn thực hiện các nghi lễ khác như lễ xá tội vong nhân (cúng cô hồn) và lễ Vu Lan (báo hiếu công ơn sinh thành của ông bà, cha mẹ).

Năm Bính Ngọ 2026, Rằm tháng 7 rơi vào ngày 27/8 dương lịch. Gia chủ có thể cúng vào ngày chính Rằm (15/7 âm lịch) hoặc lựa chọn các ngày trước đó để phù hợp với điều kiện của mình.

Nếu gia chủ có việc bận trong ngày 15 âm lịch, có thể làm lễ cúng vào những ngày trước đó.

Ngoài ra, lễ Vu Lan là dịp nhắc nhở mỗi người về việc sống hiếu thảo, trân trọng và yêu thương cha mẹ, các bậc bề trên trong gia đình. Vì vậy, nghi lễ này vốn không nặng nề về hình thức hay cần phải tổ chức vào đúng một ngày, một giờ cố định.

Nếu không thể cúng vào ngày chính Rằm, gia chủ có thể lựa chọn một trong những ngày dưới đây để làm lễ cúng.

Cúng Rằm tháng 7 vào ngày 11 âm lịch

Ngày 11 tháng 7 âm lịch năm Bính Ngọ 2026 là ngày Kỷ Tỵ, tháng Bính Thân. Ngày này kỵ các tuổi Dần, Thân, Tỵ, Hợi, Dậu và kỵ riêng những tuổi mang thiên can Quý gồm Quý Mùi (1943, 2003), Quý Tỵ (1953, 2013), Quỹ Mão (1963), Quý Sửu (1973), Quý Hợi (1983), Quý Dậu (1993).

Các tuổi còn lại có thể phù hợp làm lễ cúng trong ngày này. Trong ngày có 4 khung giờ đẹp để lên hương gồm 7-9 giờ (giờ Thìn), 9-11 giờ (giờ Tỵ), 13-15 giờ (giờ Mùi), 17-19 giờ (giờ Dậu).

Nếu gia chủ có việc bận trong ngày 15 âm lịch, có thể làm lễ cúng vào những ngày trước đó.
Nếu gia chủ có việc bận trong ngày 15 âm lịch, có thể làm lễ cúng vào những ngày trước đó.

Ngày 12 âm lịch

Đây là ngày Canh Ngọ, tháng Bính Thân, kỵ các tuổi Tý, Ngọ, Mão, Mão, Dậu, Thân và kỵ riêng những người mang thiên can giáp gồm Giáp Tuất (1994), Giáp Tý (1984), Giáp Dần (1974), Giáp Thìn (1964), Giáp Ngọ (1954, 2014), Giáp Thân (1944, 2004).

Các tuổi còn lại có thể làm lễ trong ngày này. Giờ đẹp lễ cúng gồm 5-7 giờ (giờ Mão), 7-9 giờ (giờ Thìn), 15-17 giờ (giờ Thân), 17-19 giờ (giờ Dậu).

Ngày 13 âm lịch

Đây là ngày Tân Mùi, tháng Bính Thân, kỵ các tuổi Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, Hợi và kỵ riêng người mang thiên can Ất gồm Ất Hợi (1995), Ất Sửu (1985), Ất Mão (1975), Ất Tỵ (1965), Ất Mùi (1955, 2015), Ất Dậu (1945, 2005).

Các tuổi còn lại phù hợp để làm lễ trong ngày này. Các khung giờ đẹp gồm 5-7 giờ (giờ Mão), 9-11 giờ (giờ Tỵ), 15-17 giờ (giờ Thân).

Ngày 14 âm lịch

Đây là ngày Nhâm Thân, tháng Bính Thân. Ngày này kỵ các tuổi Dần, Thân, Tỵ, Hợi và kỵ riêng người mang thiên can Bính gồm Bính Tý (1996), Bính Dần (1986), Bính Thìn (1976), Bính Ngọ (1966), Bính Thân (1956), Bính Tuất (1946, 2006).

Các tuổi còn lại có thể làm lễ trong ngày này. Gia chủ tham khảo một số khung giờ đẹp trong ngày để làm lễ: 7-9 giờ (giờ Thìn), 9-11 giờ (giờ Tỵ), 13-15 giờ (giờ Mùi), 17-19 giờ (giờ Dậu).

* Thông tin mang tính chất tham khảo, chiêm nghiệm.