Giá vàng hôm nay 8/11 trên thế giới
Thị trường vàng thế giới ghi nhận diễn biến giảm trong sáng 8/11/2026. Theo dữ liệu cập nhật lúc 7h56, giá vàng giao ngay (XAU) đứng ở mức 4.065,98 USD/ounce, giảm 37,35 USD/ounce, tương đương 0,91% trong 24 giờ qua.
Đây là mức điều chỉnh đáng chú ý sau những phiên giao dịch duy trì ở vùng giá cao. Áp lực bán xuất hiện khiến kim loại quý mất một phần giá trị, trong khi giới đầu tư tiếp tục theo dõi các yếu tố kinh tế và diễn biến đồng USD để đánh giá triển vọng thị trường.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank được cung cấp, mỗi ounce vàng tương đương khoảng 104,82 triệu đồng. Với quy đổi 1 lượng tương đương 1,205653 ounce, giá vàng thế giới hiện vào khoảng 126,38 triệu đồng/lượng.
Mức giá này chưa bao gồm thuế, phí và các chi phí liên quan khi đưa vàng về thị trường trong nước. So với giá bán vàng miếng SJC ở mức 141 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 14,62 triệu đồng/lượng.
Khoảng cách trên tiếp tục là yếu tố đáng chú ý đối với người đang có ý định mua vàng. Khi giá quốc tế điều chỉnh nhưng giá trong nước chưa giảm tương ứng, rủi ro về chênh lệch giá vẫn cần được tính đến.
Giá vàng hôm nay 8/11 ở trong nước
Trái với diễn biến giảm của thị trường quốc tế, giá vàng trong nước sáng Chủ nhật 8/11/2026 tương đối ổn định. Vàng miếng SJC tiếp tục được niêm yết ở mức 138 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi so với mức giá phiên trước đó mà thị trường đang duy trì.
Như vậy, người mua vàng miếng SJC tại thời điểm này cần bỏ ra 141 triệu đồng cho mỗi lượng. Trong khi đó, nếu bán lại ngay, số tiền thu về chỉ khoảng 138 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua vào – bán ra lên tới 3 triệu đồng/lượng là khoản chi phí cơ hội không nhỏ đối với những người giao dịch ngắn hạn.
Ở phân khúc vàng nhẫn SJC 9999, giá mua vào được niêm yết ở mức 136,5 triệu đồng/lượng, bán ra 140,5 triệu đồng/lượng. So với vàng miếng, vàng nhẫn có giá bán thấp hơn 500.000 đồng/lượng, nhưng khoảng cách mua – bán lại lên tới 4 triệu đồng/lượng.
Tại TP.HCM, SJC, PNJ và DOJI cùng niêm yết vàng ở mức 138 triệu đồng/lượng mua vào, 141 triệu đồng/lượng bán ra. Mi Hồng có giá mua vào cao hơn, đạt 139,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra vẫn giữ ở mức 141 triệu đồng/lượng. Ngọc Thẩm niêm yết chiều mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng.
Tại Hà Nội, mặt bằng giá cũng không có nhiều khác biệt. PNJ và DOJI duy trì mức 138 – 141 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu mua vào ở mức 136,5 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết 138 triệu đồng/lượng. Phú Quý có giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng, cùng mức bán ra 141 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nữ trang, sản phẩm hàm lượng 99,99% được giao dịch quanh mức 134,5 – 139,5 triệu đồng/lượng. Vàng nữ trang 99% có giá mua vào 131,119 triệu đồng/lượng và bán ra 138,119 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm vàng trang sức có hàm lượng thấp hơn, vàng 58,3% được niêm yết ở mức 71,687 – 81,487 triệu đồng/lượng; vàng 41,7% có giá 48,527 – 58,327 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, thị trường vàng trong nước ngày 8/11 đang thể hiện sự ổn định tương đối dù giá thế giới giảm gần 1%. Vàng miếng SJC vẫn giữ mốc 141 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Trong bối cảnh chênh lệch giữa giá trong nước và quốc tế còn lớn, người mua nên cân nhắc thời điểm giao dịch, nhu cầu nắm giữ và khoảng cách mua – bán tại từng thương hiệu, tránh quyết định chỉ vì lo ngại bỏ lỡ cơ hội.
Bảng giá vàng hôm nay 8/11 mới nhất
Dưới đây là bảng giá vàng cập nhật tại các thương hiệu lớn trong nước sáng 8/11/2026. Đơn vị: nghìn đồng/lượng.
|
Thương hiệu, loại vàng |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
SJC vàng miếng |
138.000 |
141.000 |
|
SJC vàng nhẫn 9999 |
136.500 |
140.500 |
|
PNJ (TP.HCM) |
138.000 |
141.000 |
|
DOJI (TP.HCM) |
138.000 |
141.000 |
|
Mi Hồng |
139.500 |
141.000 |
|
Ngọc Thẩm |
137.500 |
141.000 |
|
PNJ (Hà Nội) |
138.000 |
141.000 |
|
DOJI (Hà Nội) |
138.000 |
141.000 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
136.500 |
141.000 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
138.000 |
141.000 |
|
Phú Quý |
137.500 |
141.000 |
|
Nữ trang SJC 99,99% |
134.500 |
139.500 |
|
Nữ trang SJC 99% |
131.119 |
138.119 |
|
Vàng 58,3% |
71.687 |
81.487 |
|
Vàng 41,7% |
48.527 |
58.327 |
Lưu ý: Giá vàng được cập nhật theo dữ liệu sáng 8/11/2026, có thể thay đổi tùy thời điểm và hệ thống kinh doanh. Nhà đầu tư nên kiểm tra giá trực tiếp tại cửa hàng trước khi giao dịch.